01 / 18

AGRIBANK · CHI NHÁNH CAM LÂM KHÁNH HÒA

CHẤN CHỈNH & NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

Từ tồn tại qua kiểm tra – giám sát đến chuẩn mực thực hành:
“Vừa linh hoạt, vừa đúng quy định”

NHẬN DIỆN
LÝ GIẢI
CHẤN CHỈNH
02 / 18

KHUNG TƯ DUY XUYÊN SUỐT

Vì sao chúng ta ngồi đây hôm nay?

Kiểm tra – giám sát không phải để “bắt lỗi”, mà để cùng nhau nhận diện điểm yếu, hiểu rủi ro và chuẩn hóa cách làm. Mục tiêu cuối cùng: phục vụ khách hàng nhanh – nhưng an toàn.

LINH HOẠT

Để không đánh mất khách hàng & cơ hội

  • Chủ động tư vấn, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hợp lý.
  • Thiết kế phương án, kỳ hạn trả nợ bám sát dòng tiền thực tế.
  • Vận dụng đúng thẩm quyền, đúng sản phẩm.

ĐÚNG QUY ĐỊNH

Để không đánh đổi bằng rủi ro & trách nhiệm

  • Hồ sơ pháp lý, chứng từ mục đích, định giá TSBĐ: không được thiếu.
  • Khai báo IPCAS, phân loại nợ, xử lý nợ: đúng – đủ – kịp thời.
  • Mọi ngoại lệ phải có căn cứ, được phê duyệt đúng cấp.
03 / 18

BỨC TRANH TỔNG THỂ

Kết quả kiểm tra công tác tín dụng đợt 1/2026

110
Khách hàng
được kiểm tra
140
Hợp đồng
tín dụng
~368
Tỷ đồng
dư nợ rà soát
09
Nhóm tồn tại
được nhận diện

ĐIỂM TÍCH CỰC

  • Hồ sơ khách hàng đa số đầy đủ, đúng quy định.
  • Đối chiếu trực tiếp: dư nợ khớp đúng, không có trường hợp vay ké.
  • Phân công, ủy quyền, luân chuyển cán bộ thực hiện đúng quy định.

CẦN CHẤN CHỈNH

  • Phần lớn là lỗi tác nghiệp: thiếu chữ ký, thiếu dấu, thiếu chứng từ.
  • Cập nhật, khai báo trên IPCAS chưa đầy đủ – kịp thời.
  • Định giá lại TSBĐ, phân loại & xử lý nợ có vấn đề còn chậm.
04 / 18

BẢN ĐỒ VÒNG ĐỜI KHOẢN VAY

Các nhóm tồn tại, sai sót trải dọc theo toàn bộ quy trình cấp tín dụng

1. Pháp lý
01
02
2. Kinh tế
3. Phương án
03
04
4. Thẩm định
5. Phê duyệt
05
06
6. Giải ngân
7. TSBĐ
07
08
8. IPCAS
9. Nợ có VĐ
09

Mỗi mắt xích lỏng lẻo đều có thể trở thành điểm phát sinh rủi ro. Bài giảng sẽ đi qua lần lượt từng nhóm:
Lỗi thường gặp Rủi ro Ví dụ thực tế Hướng chấn chỉnh

05 / 18
NHÓM 1 · ĐẦU VÀO HỒ SƠ

HỒ SƠ PHÁP LÝ

LỖI THƯỜNG GẶP

  • CCCD/GPKD chưa sao y, chưa xác nhận đối chiếu; chấm điểm thiếu dấu GĐ.
  • Chưa tra cứu tình trạng NNT khi thẩm định (theo VB 1752).
  • KQ tra cứu NNT: đã đóng/ngừng MST, không hoạt động tại địa chỉ, không có thông tin.
  • Thiếu khai báo cổ đông >5%, người đại diện, kế toán trưởng.

RỦI RO NẾU BỎ QUA

Hồ sơ pháp lý là “gốc” của khoản vay. Sai ở gốc khiến hợp đồng, tài sản bảo đảm có nguy cơ vô hiệu, khó xử lý khi phát sinh tranh chấp, thu hồi nợ.

VÍ DỤ THỰC TẾ TẠI CHI NHÁNH

Trần Xuân Hoàng, Nguyễn Thành Chung, La Thị Thắm… bị phát hiện thiếu sao y/thiếu dấu/MST ngừng hoạt động. Chi nhánh đã làm việc với KH, bổ sung hồ sơ và hỗ trợ mở lại GPKD.

HƯỚNG CHẤN CHỈNH

  • Tra cứu NNT ngay tại khâu thẩm định và lưu ảnh chụp vào hồ sơ – thành bước bắt buộc.
  • CBTD ký xác nhận đối chiếu bản chính trên mọi bản sao.
  • KH tạm ngừng GPKD: lập BBLV, hướng dẫn mở lại; linh hoạt tiến độ nhưng phải có lộ trình rõ.
06 / 18
NHÓM 2 · NĂNG LỰC TÀI CHÍNH

HỒ SƠ KINH TẾ – BCTC

LỖI THƯỜNG GẶP

  • BCTC thiếu chữ ký; thiếu cam kết bản cuối, thiếu xác nhận cơ quan thuế.
  • Số liệu BCTC sai lệch; LCTT ghi nhận thiếu khoản vay/trả nợ Agribank.
  • Vốn góp CSH tại BCTC không khớp CIF.
  • Dấu hiệu rủi ro: LCTT thuần từ HĐKD âm, không có dòng tiền trả nợ.

RỦI RO NẾU BỎ QUA

BCTC không tin cậy làm sai lệch chấm điểm – xếp hạng, đánh giá sai khả năng trả nợ, dẫn tới quyết định cấp tín dụng thiếu cơ sở.

VÍ DỤ THỰC TẾ TẠI CHI NHÁNH

Nguyễn Tấn Cửu: kinh doanh tôm thịt nhưng tồn kho lại là cá mú. Cty XD QC Cam Lâm: LCTT thuần âm –766 trđ (đã được bảo đảm bằng ký quỹ tiền gửi).

HƯỚNG CHẤN CHỈNH

  • Đối chiếu chéo BCTC với hồ sơ thuế, hóa đơn, thực tế kho hàng; yêu cầu cam kết bản cuối.
  • Nhập đủ LCTT trên IPCAS, khớp CIF – tránh bị trừ điểm xếp hạng.
  • Dòng tiền HĐKD âm: không cấm cho vay, nhưng phải bám sát dòng tiền & tăng biện pháp bảo đảm.
07 / 18
NHÓM 3 · NHU CẦU VỐN

DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN

LỖI THƯỜNG GẶP

  • Phương án SDV thiếu căn cứ, tài liệu chứng minh cơ sở xây dựng CP/DT, nguồn trả nợ.
  • Phương án sai thông tin (ngày cấp CCCD), thiếu chữ ký KH.
  • Lập lịch trả nợ/ưu đãi không cơ sở, không khớp đề xuất KH.
  • Cho vay bù đắp: thiếu tài liệu chứng minh vốn đã SD, vốn đối ứng.

RỦI RO NẾU BỎ QUA

Phương án là căn cứ xác định nhu cầu vốn và nguồn trả nợ. Phương án hình thức khiến số tiền vay, kỳ hạn không sát thực tế, tiềm ẩn nợ xấu.

VÍ DỤ THỰC TẾ TẠI CHI NHÁNH

Đào Thị Liên: đề xuất trả 270 trđ/năm nhưng lập lịch ưu đãi 2 năm đầu không có cơ sở, thiếu chứng từ vốn đối ứng. Đã chỉnh sửa và bổ sung phụ lục.

HƯỚNG CHẤN CHỈNH

  • Xây dựng phương án bám dòng tiền thật; kỳ hạn trả nợ linh hoạt nhưng phải có căn cứ tính toán.
  • Kiểm tra khớp thông tin nhân thân, chữ ký trước khi trình duyệt.
  • Cho vay bù đắp: bắt buộc thu thập đủ chứng từ vốn đã SD & vốn đối ứng.
08 / 18
NHÓM 4 · THẨM ĐỊNH

THẨM ĐỊNH CHO VAY

LỖI THƯỜNG GẶP

  • BCĐXCV: đánh giá thiếu nhất quán (vốn đối ứng, TSBĐ, tình trạng hôn nhân).
  • Thiếu/đánh giá lại HMTD quá hạn 36 tháng; thiếu tra cứu CIC người liên quan.
  • Tính toán hiệu quả chưa đủ (thiếu CP thuê mặt bằng…); thiếu bảng kê KH liên quan.
  • Thiếu chữ ký người thẩm định; không lưu kết quả xếp hạng.

RỦI RO NẾU BỎ QUA

Thẩm định là “bộ lọc” rủi ro. Đánh giá hời hợt, thiếu cơ sở dẫn tới xác định sai nhu cầu vốn, sai khả năng trả nợ và cấp tín dụng vượt sức chịu đựng KH.

VÍ DỤ THỰC TẾ TẠI CHI NHÁNH

Cty Nội thất Nam Du: KH độc thân nhưng đánh giá TSBĐ thuộc quyền vợ chồng. Nguyễn Tấn Cửu, Đoàn Ngọc Tuấn: đánh giá lại HMTD quá hạn 36 tháng.

HƯỚNG CHẤN CHỈNH

  • Chuẩn hóa checklist thẩm định: CIC (cả người LQ), xếp hạng, bảng kê KH liên quan.
  • Tính đúng – tính đủ chi phí phương án; nêu rõ căn cứ mọi kết luận.
  • Đặt lịch nhắc đánh giá lại HMTD định kỳ để không quá hạn.
09 / 18
NHÓM 4 · PHÊ DUYỆT

PHÊ DUYỆT, HĐTD & HẠN MỨC

LỖI THƯỜNG GẶP

  • Xác định HMTD không tính dư nợ TCTD khác; nguồn trả nợ từ lương nhưng thiếu tên đơn vị.
  • HĐTD/BCĐXCV lệch nhau (biên độ LS); thiếu kỳ điều chỉnh LS đầu tiên.
  • Thiếu dấu/chữ ký GĐ; sai ngày tháng hợp đồng sửa đổi, bổ sung.
  • Thiếu PL HĐTD dẫn chiếu TS mới; kỳ hạn trả nợ giấy ≠ IPCAS.

RỦI RO NẾU BỎ QUA

Sai lệch giữa hồ sơ giấy – hệ thống – phê duyệt tạo kẽ hở pháp lý, tính lãi sai, khó chứng minh nghĩa vụ khi tranh chấp; đặc biệt là rủi ro tác nghiệp.

VÍ DỤ THỰC TẾ TẠI CHI NHÁNH

Huỳnh Phan Nhật Linh: biên độ LS HĐTD 3% nhưng thẩm định 3,5% – đã in ký lại. La Thị Thắm, Nguyễn Thị Mai Đình: HĐTD thiếu dấu – đã đóng dấu bổ sung.

HƯỚNG CHẤN CHỈNH

  • Rà soát khớp 3 nơi: báo cáo thẩm định – HĐTD – IPCAS trước khi trình ký.
  • Xác định HMTD phải cộng dư nợ tại TCTD khác; ghi rõ nguồn trả nợ.
  • Ký – đóng dấu – lập PL đầy đủ ngay khi có thay đổi tài sản/điều khoản.
10 / 18
NHÓM 5 · GIẢI NGÂN

GIẢI NGÂN VỐN VAY

LỖI THƯỜNG GẶP

  • Thiếu/chưa đủ hóa đơn, chứng từ mục đích SDV; chứng từ thiếu thông tin, chữ ký.
  • Mục đích vay trên IPCAS không khớp đối tượng trên Giấy nhận nợ.
  • Giải ngân khi KH đang nợ quá hạn mà thiếu đánh giá khả năng trả nợ.
  • Giải ngân – thu nợ cùng ngày/liền kề, chuyển tiền lòng vòng nhóm KH liên quan.

RỦI RO NẾU BỎ QUA

Giải ngân là lúc tiền rời NH. Sai mục đích, thiếu chứng từ khiến vốn sử dụng sai, khó kiểm soát và là dấu hiệu đảo nợ, che giấu nợ xấu.

VÍ DỤ THỰC TẾ TẠI CHI NHÁNH

Trần Nguyễn Vĩnh Triều, Cao Thành Huy: thiếu chứng từ chứng minh mục đích. KH Trần Thị Kim Hiển: MD giải ngân trên IPCAS lệch GNN – đã cập nhật lại.

HƯỚNG CHẤN CHỈNH

  • Trước mỗi lần giải ngân: kiểm tra đủ chứng từ, tra cứu hóa đơn điện tử.
  • Chọn đúng mục đích trên IPCAS khớp đối tượng Giấy nhận nợ.
  • Cảnh giác giải ngân – thu nợ cùng ngày nhóm liên quan; đánh giá kỹ KH nợ quá hạn.
11 / 18
NHÓM 6 · BẢO ĐẢM TIỀN VAY

TÀI SẢN BẢO ĐẢM

LỖI THƯỜNG GẶP

  • Định giá/định giá lại thiếu cơ sở, tài liệu; chưa định giá lại định kỳ.
  • Sai sót BBĐG: thiếu chữ ký KH/người bảo đảm, sai số sổ, số tờ bản đồ.
  • Thiếu BBKT động sản 6 tháng/lần; thiếu VB ghi nhận tài sản trên đất.
  • Chưa mua/tái tục/khai báo bảo hiểm, chưa chuyển quyền thụ hưởng; vượt 50% thấu chi BĐS.

RỦI RO NẾU BỎ QUA

TSBĐ là “tuyến phòng thủ cuối cùng”. Định giá sai, hồ sơ thế chấp lỏng, không bảo hiểm khiến NH mất khả năng thu hồi khi nợ xấu.

VÍ DỤ THỰC TẾ TẠI CHI NHÁNH

Cty Tuấn Hương Cam Đức: thiếu BBKT động sản định kỳ. Huỳnh Phan Nhật Linh: số tờ bản đồ trên BBĐG không khớp HĐTC – đã in ký lại.

HƯỚNG CHẤN CHỈNH

  • Lập lịch định giá lại & kiểm tra động sản định kỳ; cập nhật lên IPCAS.
  • Soát kỹ chữ ký, số sổ, tờ bản đồ khớp giữa BBĐG – HĐTC – ĐK thế chấp.
  • Tái tục bảo hiểm, khai báo & chuyển quyền thụ hưởng đúng hạn.
12 / 18
NHÓM 7 · HỆ THỐNG

ĐĂNG KÝ THÔNG TIN IPCAS

LỖI THƯỜNG GẶP

  • Nhập thiếu thông tin KH tại CIF: TT hôn nhân, người liên hệ, vợ/chồng.
  • Chưa đăng ký KH và người có liên quan trên IPCAS theo quy định.
  • Nhập thông tin TSBĐ chưa đủ/chính xác/kịp thời; chưa nhập TT bảo hiểm.
  • Thiếu thông tin người bảo lãnh tại “Tóm tắt về bảo lãnh”; thiếu người đồng vay.

RỦI RO NẾU BỎ QUA

Dữ liệu IPCAS là nguồn để phân loại nợ, quản lý nhóm KH liên quan, báo cáo NHNN. Sai/thiếu làm sai lệch hệ thống quản trị rủi ro.

VÍ DỤ THỰC TẾ TẠI CHI NHÁNH

Hàng loạt KH (Lê Văn Tỵ, Đào Thị Liên, N.T Bích Tuyền…) thiếu thông tin hôn nhân/người liên hệ trên CIF – đã sửa. 83 KH chưa khai báo người bảo lãnh – đã bổ sung.

HƯỚNG CHẤN CHỈNH

  • Nhập đúng – đủ – kịp thời ngay khi thiết lập hồ sơ, không để “làm sau”.
  • Định kỳ đối chiếu dữ liệu IPCAS với hồ sơ giấy và cổng thông tin thuế.
  • Khai báo đầy đủ người LQ, người bảo lãnh, đồng vay & TT bảo hiểm.
13 / 18
NHÓM 8 · SAU CHO VAY

QUẢN LÝ NỢ VAY & KIỂM TRA GIÁM SÁT

LỖI THƯỜNG GẶP

  • Thiếu BBKT sau cho vay; thiếu kiểm tra hàng tồn kho, thực trạng TSBĐ.
  • Quản lý dòng tiền lỏng: doanh thu về TK Agribank rất nhỏ so với DS cho vay.
  • Chưa giám sát chặt dòng tiền giải ngân – thu nợ nhóm KH liên quan.
  • Biên bản làm việc chưa bám sát, đôn đốc chậm khiến nợ kéo dài chưa về nhóm.

RỦI RO NẾU BỎ QUA

Cho vay xong buông lỏng giám sát là nguyên nhân hàng đầu phát sinh nợ xấu. Không kiểm soát dòng tiền về khiến NH mất nguồn thu nợ chủ động.

VÍ DỤ THỰC TẾ TẠI CHI NHÁNH

04 KH (Hằng Hải, Tuấn Hương, Khánh Hòa Phát, Quốc Lâm) có nguồn trả nợ chủ yếu từ TCTD khác/tiền mặt. N.T Minh Trí, Cao Thành Huy: BBLV đôn đốc chậm.

HƯỚNG CHẤN CHỈNH

  • Kiểm tra sau cho vay đúng định kỳ; nội dung thực chất (kho, TSBĐ).
  • Rà soát – kiểm soát dòng tiền về; vận động khách hàng chuyển doanh thu.
  • Lập & đôn đốc BBLV hàng tháng, kịp thời chuyển nhóm đối với nợ kéo dài.
14 / 18
NHÓM 9 · NỢ CÓ VẤN ĐỀ

KHOẢN CẤP TÍN DỤNG CÓ VẤN ĐỀ

LỖI THƯỜNG GẶP

  • Chưa cập nhật thực trạng/lập PAXLN trên IPCAS theo Quyết định 25.
  • Lập PAXLN chậm so với thời điểm chuyển nhóm; thiếu chữ ký KS, GĐ.
  • Chưa quyết liệt thu hồi; chưa đổi biện pháp sau 6 tháng đôn đốc không kết quả.
  • BB họp HĐ chưa xác định rõ nguyên nhân chủ/khách quan và trách nhiệm.

RỦI RO NẾU BỎ QUA

Khoản nợ CVĐ xử lý chậm sẽ “ăn mòn” chất lượng tín dụng, tăng trích lập dự phòng, giảm lợi nhuận và kéo theo trách nhiệm cá nhân, tập thể.

VÍ DỤ THỰC TẾ TẠI CHI NHÁNH

Đỗ Thị Thanh Thông, Dương Văn Khước, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Văn Hùng: chưa cập nhật TT trên IPCAS. Sau chấn chỉnh, Đỗ Thị Thanh Thông đã về nhóm 1 kỳ 14/06/2026.

HƯỚNG CHẤN CHỈNH

  • Cập nhật thực trạng & lập PAXLN trên IPCAS đúng – kịp thời khi chuyển nhóm.
  • Kiên trì đôn đốc; đổi biện pháp mạnh hơn khi đôn đốc không hiệu quả.
  • Họp HĐ xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm để rút kinh nghiệm & phòng ngừa.
15 / 18

NHÌN THẲNG VÀO BẢN CHẤT

Vì sao những lỗi này cứ lặp lại?

1

Áp lực tiến độ

Muốn giải ngân nhanh nên “làm hồ sơ sau”, bỏ qua bước đối chiếu, tra cứu.

2

Thói quen

Sao chép mẫu cũ, không cập nhật văn bản mới (VB 1752, QĐ 25, PL05...).

3

Thiếu tự kiểm

Một người làm, không có lớp soát chéo thứ hai trước khi trình ký.

4

Tách rời IPCAS

Nhập liệu xem là việc phụ, làm dồn, làm trễ nên sai lệch dữ liệu.

5

Buông lỏng

Tâm lý “cho vay xong là xong”, không bám dòng tiền và kiểm tra thực tế.

16 / 18

NGUYÊN TẮC HÀNH ĐỘNG

Ranh giới: được linh hoạt ở đâu – tuyệt đối tuân thủ ở đâu

ĐƯỢC LINH HOẠT

Không gian để phục vụ & phát triển

  • Cách tiếp cận, tư vấn, chăm sóc khách hàng.
  • Thiết kế kỳ hạn, lịch trả nợ bám dòng tiền thực tế.
  • Tiến độ bổ sung hồ sơ hợp lý (có lộ trình, biên bản).
  • Lựa chọn sản phẩm, biện pháp thu hồi phù hợp.

TUYỆT ĐỐI TUÂN THỦ

Lằn ranh không được vượt qua

  • Tra cứu NNT, CIC; chứng từ chứng minh mục đích vốn.
  • Định giá & kiểm tra TSBĐ định kỳ; bảo hiểm, thụ hưởng.
  • Khai báo IPCAS đúng – đủ – kịp thời; khớp hồ sơ giấy.
  • Phân loại nợ & xử lý nợ có vấn đề đúng thời điểm.

Ghi nhớ: Mọi ngoại lệ đều phải có căn cứ và được phê duyệt đúng thẩm quyền. Linh hoạt không đồng nghĩa với tùy tiện.

17 / 18

BIẾN NHẬN THỨC THÀNH HÀNH ĐỘNG

Kế hoạch chấn chỉnh & cam kết thực hiện

Chuẩn hóa checklist

Mỗi khâu có danh mục kiểm tra bắt buộc, ký xác nhận.

Tự kiểm 3 lớp

CBTD tự soát → KSV → Lãnh đạo phòng, trước khi trình ký.

Nhập liệu IPCAS

Cập nhật đúng–đủ–kịp thời; đối chiếu hồ sơ giấy định kỳ.

Bám sát sau cho vay

Kiểm tra thực chất, quản lý dòng tiền, xử lý nợ CVĐ kịp thời.

CAM KẾT CỦA PHÒNG KHÁCH HÀNG

"Hoàn thành chỉnh sửa các tồn tại đúng thời hạn; không để lặp lại lỗi tác nghiệp đã được chỉ ra; xây dựng thói quen “làm đúng ngay từ đầu”. Chất lượng tín dụng là danh dự và sự an toàn của chính mỗi chúng ta."

18 / 18

LÀM ĐÚNG – LÀM ĐỦ – LÀM KỊP THỜI

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Vừa linh hoạt để phục vụ · Vừa tuân thủ để an toàn